Chat with us, powered by LiveChat

Câu Hỏi Thường Gặp

We have dutifully compiled a list of FAQ for your convenience.
If you can’t find your answer within the FAQ section, please contact us at [email protected] and we will respond to you shortly.

Thị trường ngoại hối là gì?

Thị trường trao đổi ngoại tệ / Thị trường ngoại hối (Forex) là thị trường tiền tệ giữa các ngân hàng được thành lập vào năm 1971 khi thương mại toàn cầu chuyển hướng từ tỷ giá hối đoái cố định sang tỷ giá thả nổi. Đây là một tập hợp các giao dịch giữa các tác nhân thị trường ngoại hối liên quan đến việc trao đổi các khoản quy định của đồng tiền theo đơn vị tiền tệ của bất kỳ quốc gia nào để đổi lấy đồng tiền của một quốc gia khác ở mức thoả thuận có hiệu lực vào bất kỳ ngày quy định nào. Trong trao đổi, tỷ giá hối đoái của một đồng tiền so với một đồng tiền khác được xác định đơn giản bởi quy luật cung và cầu – mức trao đổi mà cả hai bên cùng nhất trí.

Ký quỹ Tài khoản Tradesto (10)

1. Có những tùy chọn khác nhau nào để ký quỹ cho tài khoản mới của tôi?

Bạn có thể sử dụng phương pháp dưới đây để ký quỹ cho tài khoản:

  • Điện chuyển khoản ngân hàng
  • Thẻ tín dụng thông
  • Dịch vụ Neteller
  • Dịch vụ  i-Account
  • Dịch vụ  Fasapay
  • Dịch vụ  China UnionPayFunding Manual (EN)
  • Bitcoin Funding Manual (EN)

Xin lưu ý rằng tài khoản của bạn phải được phê duyệt trước khi bạn có thể ký quỹ.

2. Cần bao lâu để tài khoản của tôi được ghi có sau khi ký quỹ?

Trong trường hợp mọi thông tin theo yêu cầu đã được nhập đúng:

  • Điện chuyển khoản ngân hàng : 2-6 ngày làm việc
  • Thẻ tín dụng thông  : Trong vòng 24 tiếng
  • Dịch vụ Neteller : Trong vòng 24 tiếng
  • Dịch vụ i-Account : Trong vòng 24 tiếng
  • Dịch vụ Fasapay : Trong vòng 24 tiếng
  • Dịch vụ China UnionPay : Trong vòng 24 tiếng
  • Dịch vụ Bitcoin : 1-3 ngày làm việc

Chúng tôi sẽ thông báo cho bạn qua email ngay khi tài khoản của bạn nhận được tiền ký quỹ. Xin lưu ý rằng tài khoản của bạn phải được phê duyệt trước khi bạn có thể ký quỹ.

3. Tài khoản của tôi sẽ có đồng tiền cơ sở nào?

Chúng tôi gợi ý tài khoản dùng đồng đô-la Mỹ (USD) và đô-la Singapore (SGD).

4. Việc chuyển tiền vào tài khoản của tôi chịu những loại phí nào?

  • Điện chuyển khoản ngân hàng: Chúng tôi không áp dụng phí đối với Điện chuyển khoản ngân hàng. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng ngân hàng sở tại của bạn có thể áp dụng phí đối với Điện chuyển khoản ngân hàng. Hãy chắc chắn rằng bạn đã kiểm tra với ngân hàng của bạn trước khi thực hiện giao dịch. Ngoài ra, có thể phát sinh các khoản phí ngân hàng ủy thác.
  • Thẻ tín dụng thông SorexPay : 2% số tiền chuyển.
  • Dịch vụ Neteller: 2% số tiền chuyển
  • Dịch vụ i-Account: Chúng tôi không áp dụng lệ phí đối với rút tiền trên i-Account. Tuy nhiên, i-Account có thể áp dụng khoản lệ phí 3 USD cho mỗi lần rút.
  • Dịch vụ Fasapay: Chúng tôi không áp dụng lệ phí đối với rút tiền trên Fasapay.
  • Dịch vụ China UnionPay: 1% số tiền chuyển
  • Dịch vụ Bitcoin: 1% số tiền chuyển

5. Có tính phí khi tôi chuyển tiền từ một hồ sơ sang một hồ sơ khác không?

Không áp dụng tính phí khi bạn chuyển tiền ký quỹ giữa các hồ sơ.

6. Làm thế nào để tôi truy cập lịch sử chuyển tiền trong tài khoản?

  • Đăng nhập vào tài khoản Tradesto của bạn.
  • Tìm đến Khu vực thành viên > Trung tâm tài khoản > Báo cáo > Giao dịch.

7. Tôi có thể thay đổi mức đòn bẩy trong tài khoản của mình không?

Có. Trước hết hãy bảo đảm bạn đã đóng mọi giao dịch. Sau đó gửi email cho chúng tôi tại [email protected] Hãy nhớ cung cấp cả tên đăng nhập và số tài khoản cho chúng tôi. Chúng tôi sẽ rất hân hạnh thay đổi mức đòn bẩy của bạn trong vòng một ngày làm việc.

8. Tôi có thể thay đổi mức chênh lệch giá trong tài khoản của tôi không?

Không, bởi vì mức chênh lệch Tradesto ECN đã là một trong những mức cạnh tranh nhất trên thị trường rồi.

9. Tradesto bảo đảm an toàn cho tiền của tôi như thế nào?

Chúng tôi đã thực hiện các biện pháp thấu đáo, cần thiết để khách hàng có được cảm giác thoải mái khi biết chúng tôi quản giữ tiền của họ một cách hợp pháp, có nguyên tắc và an toàn.

10. Tài khoản của bạn được bảo vệ như thế nào?

Chúng tôi hiểu mối lo ngại của bạn về sự an toàn đối với tiền của mình. Bởi lẽ đó, tất cả các khoản tiền của khách hàng tại Tradesto được quản giữ trong các tài khoản tách biệt. Mục đích chính của một tài khoản giao dịch ngoại hối tách biệt là để bảo vệ các khoản đầu tư của bạn khỏi những rủi ro có thể có của công ty bằng cách bảo đảm công ty “không được phép” sử dụng các khoản đầu tư đó trong quá trình kinh doanh và tạo ra những rủi ro, chi phí và khoản nợ riêng của mình. Nếu tài khoản công ty bị thấu chi, thì công ty hoặc ngân hàng của công ty KHÔNG THỂ sử dụng tiền của bạn.

Tên đăng nhập và Mật khẩu Tài khoản (5)

1.Tên đăng nhập và mật khẩu của tôi là gì?

Bạn có hai tầng tên đăng nhập và mật khẩu.

  1. Tầng thứ nhất: Bạn tạo tên đăng nhập và mật khẩu của bạn khi mở một tài khoản mới. Bạn sẽ sử dụng các thông số này để truy cập Khu vực Thành viên của Tradesto.
  2. Tầng thứ hai: Tradesto sẽ tạo một ID và mật khẩu MT4 cho bạn khi tài khoản của bạn được phê duyệt. Bạn sẽ sử dụng các chi tiết đăng nhập này để truy cập vào sàn giao dịch MT4 của Tradesto. Chúng tôi sẽ gửi email có ID và mật khẩu MT4 này cho bạn.

2. Tôi không nhớ tên đăng nhập MT4 (MT4 ID) hay mật khẩu. Tôi nên làm gì?

Nếu bạn không nhớ tên đăng nhập MT4, xin vui lòng gửi email đến [email protected].

3. Tôi không nhớ tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào Khu vực Thành viên. Tôi nên làm gì?

Nhấp vào đây để lấy lại mật khẩu hay tên đăng nhập bị mất của bạn. Đơn giản chỉ cần làm theo chỉ dẫn trên trang web.

4. Tôi làm thế nào để thay đổi mật khẩu MT4?

Vì mục đích an ninh, chúng tôi khuyên bạn nên thay đổi mật khẩu MT4 của bạn sau khi đăng nhập lần đầu tiên. Bạn có thể thực hiện điều này trong nền sàn MT4 của bạn bằng cách chọn Công cụ > Tùy chọn > Thay đổi.

5. Tôi phải làm gì nếu cần thay đổi địa chỉ email của mình sau khi tài khoản của tôi được phê duyệt?

Xin vui lòng gửi một email từ địa chỉ email ban đầu của bạn đến [email protected]. Trong email này, bạn sẽ cần nêu những nội dung sau:

  • Tên đăng nhập tài khoản Tradesto của bạn
  • Địa chỉ email mới
  • Lý do thay đổi địa chỉ email.

Hồ sơ Khách hàng (3)

1. Giấy ủy quyền (POA)

Bạn sẽ cần gửi một email đến [email protected], đính kèm tệp tin Giấy ủy quyền (POA) và nói rõ bạn đang đại diện cho khách hàng nào.

2. Tôi có thể dùng hộ chiếu của mình làm Bằng chứng Cư trú không?

Không, bạn không được phép dùng hộ chiếu làm Bằng chứng Cư trú. Tài liệu chứng minh được chấp nhận phải bao gồm tên, địa chỉ hiện tại của bạn và phải là những thông tin trong vòng 6 tháng gần nhất. Ví dụ về tài liệu chứng minh Bằng chứng Cư trú hợp lệ bao gồm một hóa đơn dịch vụ tiện ích như hóa đơn tiền nước hoặc tiền điện, hóa đơn điện thoại, hóa đơn truyền hình cáp hoặc một thông báo ngân hàng hoặc bảng sao kê thẻ tín dụng.

3. Tôi làm thế nào để thay đổi địa chỉ của tôi?

Vui lòng gửi email tới [email protected], ghi rõ cả địa chỉ cũ và mới của bạn. Hãy nhớ ghi cả số ID và tên đăng nhập MT4 của bạn. Bạn cũng cần đính kèm theo email này một tệp tin Bằng chứng Cư trú cập nhật. Bộ phận Tuân thủ của chúng tôi sẽ phải phê duyệt việc thay đổi địa chỉ này.

Sàn giao dịch MT4 (7)

1. Sàn giao dịch MetaTrader 4 là gì?

Sàn giao dịch MetaTrader 4 cung cấp phân tích kỹ thuật, phân tích biểu đồ và trình giao dịch Expert Advisors để giúp khách hàng xây dựng chiến lược kinh doanh cho mình. Sàn MetaTrader 4 là nơi làm việc của người giao dịch được trang bị hoàn hảo, tạo điều kiện cho khách hàng giao dịch trong các dạng thị trường tài chính như Ngoại hối (Forex), Hợp đồng chênh lệch (CFD) và Kỳ hạn (Future). Nơi đây cung cấp các công cụ và nguồn lực cần thiết để phân tích động thái giá của các công cụ tài chính, thực hiện các giao dịch thương mại cũng như tạo và sử dụng các chương trình giao dịch tự động (Expert Advisors). Đây là một giải pháp tiện lợi, kết hợp tất cả trong một và cho đến nay là nền tảng giao dịch phổ biến nhất trên thế giới.

2. Giờ đóng cửa thị trường?

Thị trường Ngoại hối mở cửa vào 5h00 Chiều Chủ nhật giờ chuẩn miền Đông nước Mỹ – EST (10h00 Tối giờ GMT), đóng cửa vào 5h00 Chiều thứ Sáu giờ EST (10h00 Tối giờ GMT).

3. Tôi có thể cài đặt Sàn giao dịch MT4 trên thiết bị di động của mình được không?

Xin vào mục Tải về (Download) trong Khu vực thành viên (Member Area) của bạn.

4. Các biểu đồ MT4 dành cho múi giờ nào?

Múi giờ cho Sàn giao dịch MT4 là GMT+3 từ tháng Ba đến tháng Mười một và GMT+2 từ tháng Mười một đến tháng Ba.

5. Tôi muốn xem hai nền tảng cùng một lúc, ví dụ như một nền tảng Tài khoản Tiền thật (Live Account) và một nền tảng Tài khoản Thực hành (Demo Account). Như vậy có được không?

Sàn giao dịch MT4 chỉ cho phép chạy một lần một tác vụ thể hiện (instance) trên mỗi Đơn vị xử lý trung tâm (CPU). Bạn cần phải phân vùng CPU của bạn hoặc chạy tác vụ thể hiện thứ hai trên một máy tính ảo.

6. Tôi không thấy cặp ngoại tệ nào trong MT4.

Hãy nhớ nhấp chuột phải vào bất kỳ cặp ngoại tệ nào trong bảng Theo dõi Thị trường (Market Watch) và chọn “Hiển thị tất cả” (“Show All”) để chắc rằng bạn có tất cả các cặp ngoại tệ chúng tôi cung cấp.

7. Tôi tải về Sàn giao dịch MT4 như thế nào?

Sau khi bạn đăng ký với chúng tôi, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một đường dẫn mà theo đó bạn có thể tải về MT4 cho mình. Bạn cũng có thể tải về nền tảng này từ mục Tải về trong Khu vực thành viên Tradesto của bạn.

Thực hiện Rút tiền (5)

1. Khi rút tiền khỏi tài khoản, có những tùy chọn nào?

  • Điện chuyển khoản ngân hàng
  • Thẻ tín dụng thông
  • Dịch vụ Neteller
  • Dịch vụ i-Account
  •  Dịch vụ Fasapay
  •  Dịch vụ China UnionPay

2. Rút tiền từ tài khoản mất thời gian bao lâu?

  • Điện chuyển khoản ngân hàng: Nó phụ thuộc vào ngân hàng
  • Thẻ tín dụng thông : N/A
  • Dịch vụ Neteller: N/A.
  • Dịch vụ i-Account: N/A
  • Dịch vụ Fasapay: 1-3 ngày làm việc.
  • Dịch vụ China UnionPay: 2-6 ngày làm việc.
  • Dịch vụ Bitcoin: N/A

3. Khi rút tiền có bị tính phí không?

  • Điện chuyển khoản ngân hàng:
    Chúng tôi không áp tính phí rút tiền qua ngân hàng. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng ngân hàng Phí suất có thể khác nhau tùy thuộc vào đồng tiền trên ngân hàng dụng của bạn. Ngoài ra, có thể phát sinh các khoản phí ngân hàng đại lý.(tối đa USD150)
  • Thẻ tín dụng thông:
    Chúng tôi không áp tính phí rút tiền qua Thẻ tín dụng. Phí suất có thể khác nhau tùy thuộc vào đồng tiền trên thẻ tín dụng của bạn.
  •  Dịch vụ Neteller:
    Chúng tôi không áp dụng lệ phí đối với rút tiền bằng Dịch vụ Neteller. Tuy nhiên, Neteller có thể áp dụng khoản lệ phí tối thiểu là 1 USD hoặc 2% trên tổng số tiền rút.
  •  Dịch vụ i-Account:
    Chúng tôi không áp dụng lệ phí đối với rút tiền trên i-Account. Tuy nhiên, i-Account có thể áp dụng khoản lệ phí 3 USD cho mỗi lần rút.
  • Dịch vụ Fasapay:
    0,5% số tiền chuyển. Tuy nhiên, Fasapay có thể áp dụng khoản lệ phí tối thiểu là 0.1 USD hoặc 0,5% trên tổng số tiền rút.
  • Dịch vụ China UnionPay:
    Chúng tôi không áp tính phí rút tiền qua ngân hàng. Tuy nhiên, Provider có thể áp dụng khoản lệ phí 5-100 CNY cho mỗi lần rút. Xin lưu ý rằng ngân hàng Phí suất có thể khác nhau tùy thuộc vào đồng tiền trên ngân hàng dụng của bạn. Ngoài ra, có thể phát sinh các khoản phí ngân hàng đại lý.(tối đa USD10)

4.Tôi muốn rút tiền mặt ra khỏi tài khoản. Tôi cần làm gì?

Xin vui lòng điền vào bản yêu cầu rút tiền trong Khu vực thành viên (Member Area) của bạn.

  • Nếu bạn muốn rút toàn bộ tiền trong tài khoản, bước đầu tiên là ngừng giao dịch. Nếu có ai đó khác quản lý tài khoản của bạn, xin vui lòng gửi cho người quản lý tiền đó yêu cầu ngừng giao dịch bằng tài khoản của bạn.
  • Nếu muốn thực hiện rút một phần tiền, bạn có thể tiếp tục giao dịch miễn là bạn có đủ tiền sở hữu trong tài khoản sau khi chúng tôi xử lý lệnh rút tiền.
  • Để bảo vệ Tradesto khỏi các vụ đòi bồi hoàn và tình trạng sử dụng thẻ gian lận, bạn chỉ được phép rút tiền sau mười bốn (14) ngày làm việc sau mỗi lần nạp thẻ ghi có / thẻ ghi nợ. Tradesto bảo lưu quyền tự quyết sửa đổi các điều khoản và chính sách của mình nếu tồn tại một tình hình nhất định nào đó.

5.Có hạn chế nào khi rút tiền từ tài khoản không?

Mức tối thiểu cho mỗi lần rút tiền tối thiểu là 50 USD hoặc tương. Có một ngoại lệ dành cho những khách hàng đang rút tiền mặt ra khỏi tài khoản. Bạn có thể rút bao nhiều tùy ý vào bất cứ khi nào cần.

Thực hiện Giao dịch (25)

1. Đòn bẩy là gì?

Đòn bẩy là việc sử dụng các công cụ tài chính hoặc vốn vay khác nhau, chẳng hạn như số dư đặt lệnh, để tăng lợi nhuận tiềm năng của một khoản đầu tư. Trước khi khám phá đòn bẩy và việc đòn bẩy được sử dụng như thế nào trong giao dịch với Tradesto, vui lòng đọc kỹ các Cảnh báo Rủi ro về Đòn bẩy sau đây:

ĐÒN BẨY KHUYẾCH ĐẠI NHỮNG KHOẢN LỖ HAY LÃI TIỀM NĂNG. NẾU KHÔNG THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỦI RO ĐÚNG ĐẮN, MỨC ĐÒN BẨY CAO CÓ THỂ DẪN ĐẾN NHỮNG KHOẢN LỖ LỚN.

Tradesto cung cấp các mức đòn bẩy khác nhau tùy thuộc vào loại tài khoản và số dư tài khoản. Mức đòn bẩy có khi chỉ thấp ở 1:1 và có khi cao đến 500:1. Bảng sau đây được sử dụng trong việc xác định các mức tiền đặt lệnh khác nhau áp dụng trong giao dịch với Tradesto:

  • 50:1 = 2%
  • 100:1 = 1%
  • 200:1 = 0.5%
  • 300:1 = 0.33%
  • 400:1 = 0.25%
  • 500:1 = 0.2%

Như đã nêu trên, các suất đòn bẩy có sẵn tùy thuộc vào loại tài khoản và số dư tài khoản.

2. Đòn bẩy có ảnh hưởng đến giá trị pip không?

Giá trị pip không thay đổi theo đòn bẩy. Giá trị pip phụ thuộc hoàn toàn vào quy mô hợp đồng.

3. Sự khác nhau giữa hoa hồng và lãi suất hoán đổi ngay (swap) là gì?

Hoa hồng là khoản mà các nhà quản lý tiền đòi cho mỗi giao dịch. Lãi suất hoán đổi ngay là khoản được ghi có hay ghi nợ cho một tài khoản do các vị thế mở được giữ qua đêm.

4. Tôi tìm tỷ giá giao dịch hoán đổi (swap rate) hiện hành ở đâu?

Để kiểm tra tỷ giá giao dịch hoán đổi, mở sàn MT4 của bạn. Sau đó nhấp chuột phải vào mục các ngoại tệ (currencies) trong bảng theo dõi thị trường (market watch). Rồi nhấp vào các Biểu tượng (Symbols). Rồi nhấp vào cặp ngoại tệ cần tham khảo. Rồi nhấp vào Thông số (Properties). Bạn sẽ thấy tỷ giá mua và bán của giao dịch hoán đổi.

5. Tradesto có các mức chênh lệch giá (spread) nào?

Tradesto có Mức chênh lệch ECN.

6. Quy mô giao dịch tối thiểu là bao nhiêu?

Quy mô giao dịch tối thiểu là lô 0,01.

7. Mức chênh lệch (Spread) ECN của Tradesto là gì?

Mức chênh lệch Tradesto ECN của chúng tôi là phù hợp nhất cho các nhà đầu tư thuộc mọi thể loại. Đây là các mức chênh lệch chặt chẽ nhất có thể có của chúng tôi và rất cạnh tranh so với nhiều mức chênh lệch giá thể chế được mời chào cho các nhà giao dịch có tài khoản nhiều triệu đô-la:

  • Có sẵn các mức chênh lệch dưới mức pip, ở vị trí thập phân thứ năm (tùy thuộc vào cặp ngoại tệ).
  • Điều này có nghĩa là bạn tiết kiệm được trên mỗi giao dịch.
  • Không phải thanh toán cho các mức chênh lệch rộng hơn khi thực hiện giao dịch.
  • Hãy thưởng thức một trải nghiệm giao dịch mang tính cách mạng.
  • Tuyệt đối KHÔNG CÓ TÌNH TRẠNG BÁO GIÁ LẠI (REQUOTES) vào mọi lúc*.

Đây là yếu tố rất cần thiết cho những khách hàng cần tham gia và thoát khỏi các giao dịch một cách nhanh chóng và không quá bận tâm với việc hy sinh phần nhỏ của một pip khi làm vậy trong một thị trường chuyển động nhanh. Để hưởng lợi ích của những mức chênh lệch chặt chẽ như vậy, chúng tôi áp dụng một khoản hoa hồng chỉ là 20 USD cho mỗi lô chuẩn được giao dịch thành công và 2 USD cho một lô nhỏ.

8. Giờ môi giới mà máy chủ Tradesto sử dụng là gì?

Máy chủ của chúng tôi thiết đặt giờ GMT+3 từ tháng Ba đến tháng Mười một và giờ GMT+2 từ tháng Mười một đến tháng Ba. Nhấp vào đường liên kết này để có thông tin chi tiết về giờ giao dịch ngoại hối: https://www.forex-internet.com/forexhours.htm

9. Tradesto có vận hành Quầy giao dịch tạo thị trường (Dealing Desk) không?

Không. Tradesto là một công ty môi giới thực hiện lệnh chuyển thẳng 100% mà không thông qua bất kỳ sự can thiệp theo hình thức giao dịch tạo thị trường (dealer) nào.

10. Các lô Siêu nhỏ, Nhỏ và Chuẩn là gì?

  • Lô Chuẩn: 1 lô chuẩn bằng 100.000 USD hoặc tương đương.
  • Lô Nhỏ: 1 lô Nhỏ bằng 10.000 USD hoặc tương đương.
  • Lô Siêu nhỏ: 1 lô Siêu nhỏ bằng 1.000 USD hoặc tương đương.

Tại Tradesto, bạn có thể giao dịch các lô Siêu nhỏ, Nhỏ và Chuẩn bằng một tài khoản duy nhất. Hãy mở một Tài khoản Tiền thật (Live) hoặc đăng ký một Tài khoản THỬ (DEMO) miễn phí ngay hôm nay.

11. Tôi có thể phòng ngừa rủi ro cho giao dịch của mình bằng cách nào?

You can hedge your trade by simply trading to the other side. For example, if you’re long 1 EUR/USD, you would simply get short 1 EUR/USD.

12. Độ lệch tối đa là gì?

Độ lệch tối đa là khoản trượt giá bạn sẵn lòng chấp nhận. Ví dụ, nếu thị trường đang ở mức 1,5000 và bạn đặt một lệnh mua, nếu độ lệch chuẩn của bạn được thiết lập ở mức 2, bạn sẽ sẵn sàng chấp nhận bất cứ mức giá nào từ 1,5000 đến 1,5002. Điều này làm tăng cơ hội bạn đóng khoảng trống giá ở mức giá bạn muốn. Chúng tôi khuyên bạn thiết lập một mức lệch chuẩn từ 0 đến 2.

13. Có dịch vụ bảo đảm nào cho một mức chặn không?

Hiện tại chúng tôi chưa có dịch vụ bảo đảm nào cho mức chặn. Trong điều kiện thị trường bình thường, bạn có thể trông đợi để nhận được tình huống giá xấu nhất trong vòng một hoặc hai điểm pip. Trong điều kiện thị trường biến động, chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để thực hiện lệnh chặn ở mức giá tốt nhất có thể được.

14. Tradesdo có quy định một tỷ lệ phần trăm số dư đặt lệnh tối thiểu trước khi đóng một vị thế do kích hoạt yêu cầu đặt cọc?

Mức đóng vị thế tự động là 30%. Không phải lúc nào cũng vậy. nhưng chúng tôi thường xuyên đóng vị thế trước hết với yêu cầu ký quỹ đặt lệnh cao nhất.

15. Lệnh thị trường là gì?

Lệnh thị trường là cam kết với công ty môi giới sẽ mua hoặc bán một chứng khoán ở mức giá hiện hành. Thực hiện lệnh này thường dẫn đến việc mở một vị thế giao dịch. Chứng khoán được mua ở mức GIÁ BÁN (ASK) và bán ở mức GIÁ MUA (BID).

Ví dụ, nếu cặp EUR/USD được định giá ở mức [GIÁ MUA] 1,3000/1,3003 [GIÁ BÁN]. Như vậy, để mua 1 đơn vị euro, bạn cần phải trả 1,3003 đô-la Mỹ. 1,3003 được gọi là mức giá bán. Đó là mức giá mà nhà giao dịch tạo thị trường (dealer) sẵn lòng bán. Ngược lại, nếu bạn muốn bán euro so với dollar Mỹ, bạn sẽ bán ở mức giá 1,3000. Đây được gọi là mức giá mua, nghĩa là mức giá mà nhà giao dịch tạo thị trường (dealer) sẵn lòng mua từ bạn.

Nhìn vào ví dụ trên, bạn sẽ thấy có sự khác biệt giữa giá mua và giá bán. Sự khác biệt này được gọi là mức chênh lệch (spread) và khác nhau tùy thuộc vào cặp tiền được định giá. Đối với chênh lệch cố định và biến đổi của chúng tôi, Tradesto không áp dụng hoa hồng, vì chúng tôi được bù trừ trên tỷ lệ phần trăm của mức chênh lệnh giá mua và giá bán. Trong trường hợp này, nếu nhập vào một vị thế mua euro, bạn lập tức bị giảm đi 3 điểm pip. Vì vậy, bạn phải chờ cho giá để đạt đến mức [GIÁ MUA] 1,3003/1,3006 [GIÁ BÁN] để hòa vốn.

Các lệnh Chặn lỗ (Stop Loss) và Chốt lời (Take Profit) có thể được gắn với một lệnh thị trường. Chế độ khớp lệnh của các lệnh thị trường phụ thuộc vào loại chứng khoán được giao dịch.

16. Lệnh Chặn lỗ là gì?

Một lệnh Chặn lỗ được sử dụng để giảm thiểu mức lỗ nếu giá chứng khoán đã bắt đầu dịch chuyển theo hướng không có lợi nhuận. Nếu giá chứng khoán đạt đến mức này, vị thế sẽ được đóng tự động. Các lệnh như vậy luôn được kết nối tới một vị thế mở hoặc một lệnh chờ. Công ty môi giới chỉ có thể đặt chúng lại với một lệnh thị trường hoặc một lệnh chờ. Thiết bị đầu cuối của khách hàng kiểm tra các vị thế mua bằng giá MUA để đáp ứng việc thực hiện lệnh này, và thiết bị đầu cuối này sử dụng giá BÁN cho các vị thế bán.

Ví dụ, EUR/USD được giao dịch ở mức 1,3000/1,3003. Bạn nhập một lệnh thị trường mua Euro tại mức 1,3000. Để hỗ trợ cho việc quản lý rủi ro, bạn có thể thiết đặt trước một mức giá đóng (lệnh Chặn lỗ) và vị thế của bạn được tự động đóng lại tại mức giá đó. Nếu bạn thiết đặt mức Chặn lỗ của mình tại 1,2950, thì khi giá EUR/USD đạt 1,2950/1,2953, bạn được đưa ra khỏi thị trường với mức lỗ 53 điểm pip. 1,3003 [giá nhập lệnh] – 1,2950 [giá đóng] = 0,0053.
Xin lưu ý: một mức giá Chặn lỗ không được bảo đảm, cũng như không có lệnh nào được bảo đảm. Trong giai đoạn thị trường biến động, lệnh chặn lỗ của bạn có thể không được thực hiện tại mức giá chính xác bạn mong muốn và bạn sẽ nhận được mức giá khả thi tốt nhất tiếp theo.

Để tự động hóa một lệnh Chặn lỗ sao cho lệnh bám sát mức giá, bạn có thể sử dụng một lệnh Chặn theo xu hướng (Trailing Stop).

17. Lệnh Chặn theo xu hướng (Trailing Stop) là gì?

Như đã nói ở trên, một lệnh Chặn lỗ có mục đích giảm thiểu mức lỗ khi giá chứng khoán dịch chuyển theo hướng không có lợi nhuận. Ngược lại, nếu vị thế trở nên có lợi nhuận, một lệnh Chặn lỗ có thể được thao tác chuyển sang một mức hòa vốn. Để tự động hóa quy trình này, lệnh Chặn theo xu hướng (Trailing Stop) đã được thiết lập. Công cụ này đặc biệt hữu ích khi mức giá thay đổi mạnh mẽ theo cùng một hướng hoặc khi không thể giám sát thị trường liên tục được.

Một lệnh Chặn theo xu hướng luôn gắn liền với một vị thế mở và có thể hoạt động độc lập trên thiết bị đầu cuối của khách hàng, chứ không phải trên máy chủ như một lệnh Chặn lỗ (Stop Loss). Ngay sau khi lợi nhuận tính theo điểm (point) trở nên bằng hoặc lớn hơn mức quy định, trình Chặn theo xu hướng tự động đưa ra yêu cầu thực hiện một lệnh Chặn lỗ. Mức của lệnh được đặt ở khoảng cách quy định so với mức giá hiện hành. Hơn nữa, nếu giá thay đổi theo hướng có lợi hơn, trình Chặn theo xu hướng sẽ bảo đảm sao cho mức Chặn lỗ tự động bám sát theo mức giá. Tuy nhiên, nếu độ sinh lời của vị thế sụt giảm, lệnh sẽ không được thay đổi thêm nữa. Do đó, lợi nhuận của vị thế giao dịch được cố định tự động.

18. Tôi đặt các lệnh Chặn theo xu hướng (Trailing Stop) vào các giao dịch của mình như thế nào?

Các lệnh Chặn theo xu hướng hoạt động tương tự như cách trình Expert Advisors (EA) hoạt động ở chỗ các tính năng này hoạt động độc lập trên nền tảng MT4 cài trong máy tính của bạn. Chúng tôi không có khả năng hỗ trợ để chạy các tính năng này trên các máy chủ của mình vì các công cụ này không gắn liền với máy chủ của chúng tôi.

Lệnh Chặn theo xu hướng là một tính năng cho phép một nhà giao dịch giảm thiểu rủi ro và bảo vệ lợi nhuận. Tính năng này rất hữu ích khi bạn muốn sửa đổi lệnh Chặn lỗ (Stop Loss) của mình một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng bạn phải theo dõi chặt chẽ các lệnh Chặn theo xu hướng của mình bởi vì nếu vì lý do bất kỳ thiết bị đầu cuối MT4 của bạn bị mất kết nối (ví dụ, cập nhật, kết nối Internet), tính năng Chặn theo xu hướng sẽ bị vô hiệu hóa bởi vì nó không được gắn với các máy chủ của chúng tôi. Vì vậy chúng tôi không thể chịu trách nhiệm cho việc các lệnh Chặn theo xu hướng không hoạt động do các vấn đề kết nối hoặc nền tảng.

19. Lệnh Giới hạn - Lệnh Chốt lời (Limit - Take Profit) là gì?

Lệnh Chốt lời (Take Profit) có mục đích thu được một khoản lợi nhuận khi giá chứng khoán đã đạt đến một mức định trước. Thực hiện lệnh dẫn đến việc đóng lại vị thế. Lệnh này luôn kết nối với một vị thế mở hoặc lệnh chờ. Lệnh này chỉ có thể được yêu cầu kết hợp cùng với một lệnh thị trường hoặc một lệnh chờ.

Ví dụ, EUR/USD được giao dịch ở mức 1,3000/1,3003. Bạn nhập một lệnh thị trường mua Euro tại mức 1,3000. Để hỗ trợ cho việc quản lý rủi ro, bạn có thể thiết đặt trước một lệnh giới hạn (lệnh Chốt lời) và vị thế của bạn được tự động đóng lại tại mức giá đó. Nếu bạn thiết đặt giới hạn của mình tại 1,3050, thì khi giá EUR/USD đạt 1,3050/1,3053, bạn được đưa ra khỏi thị trường với mức lời 50 điểm pip. 1,3050 [giá đóng] – 1,3000 [giá nhập lệnh] = 0,0050.

20. Lệnh chờ là gì?

Lệnh chờ là cam kết của khách hàng với công ty môi giới sẽ mua hoặc bán một chứng khoán ở mức giá định trước trong tương lai. Các loại lệnh này được sử dụng để mở một vị thế giao dịch với điều kiện là giá trong tương lai đạt đến một mức định trước.

Có bốn loại lệnh chờ:

  • Giới hạn mua – mua với điều kiện mức giá “BÁN” tương lai bằng với giá trị được xác định trước. Mức giá hiện hành là cao hơn so với giá trị của các lệnh đã đặt. Các lệnh thuộc loại này thường được đặt theo dự đoán rằng giá chứng khoán sau khi đã giảm đến một mức nhất định sẽ tăng lên;
  • Chặn mua – mua với điều kiện mức giá “BÁN” tương lai bằng với giá trị được xác định trước. Mức giá hiện hành là cao hơn so với giá trị của các lệnh đã đặt. Các lệnh thuộc loại này thường được đặt theo dự đoán rằng giá chứng khoán sau khi đã đạt đến một mức nhất định sẽ tiếp tục đà tăng lên;
  • Giới hạn bán – bán với điều kiện mức giá “MUA” tương lai bằng với giá trị được xác định trước. Mức giá hiện hành là cao hơn so với giá trị của các lệnh đã đặt. Các lệnh thuộc loại này thường được đặt theo dự đoán rằng giá chứng khoán sau khi đã tăng đến một mức nhất định sẽ giảm xuống;
  • Chặn bán – bán với điều kiện mức giá “MUA” tương lai bằng với giá trị được xác định trước. Mức giá hiện hành là cao hơn so với giá trị của các lệnh đã đặt. Các lệnh thuộc loại này thường được đặt theo dự đoán rằng giá chứng khoán sau khi đã đạt đến một mức nhất định sẽ tiếp tục đà giảm xuống.

21. Chính sách Yêu cầu Đặt cọc của Tradesto là gì?

Tradesto đã thiết lập một Chính sách Yêu cầu Đặt cọc để bảo vệ khách hàng khỏi việc mất nhiều hơn số tiền anh/chị ấy có thể có trong tài khoản của mình, đồng thời cũng là để bảo vệ quyền lợi của công ty chúng tôi. Yêu cầu đặt cọc được kích hoạt khi một tài khoản có lượng vốn tức thời có sẵn ít hơn mức cần thiết để duy trì các vị thế mở của khách hàng. Yêu cầu Đặt cọc được kích hoạt vào thời gian thực trên cơ sở tự động và xảy ra khi vốn tức thời của một tài khoản (giá trị thanh toán) đạt đến một mức tương đương với 30% số dư (mở) đã sử dụng. Tỷ lệ 30% này được gọi là mức duy trì. Sử dụng sàn giao dịch MT4 của công ty chúng tôi, các vị thế được đóng trước khi thị trường có cơ hội dịch chuyển xa hơn theo hướng bất lợi cho các giao dịch mở của một khách hàng.

Ví dụ, giả sử bạn mở một tài khoản với 1.000 USD và mở năm lô 10.000 đơn vị (50.000 đơn vị) của cặp USD/CHF sử dụng mức đòn bẩy 100:1 (1%). Kết quả là, 1% của 50.000 hoặc 500 USD sẽ được đặt sang một bên, coi như số dư đã sử dụng, và bạn sẽ còn lại 500 USD làm số dư khả dụng. Nếu cặp USD/CHF dịch chuyển theo hướng ngược với vị thế của bạn, và vốn tức thời (giá trị thanh khoản) của bạn đạt đến mức 150 USD từ khoản ký quỹ 1.000 USD ban đầu, mức này sẽ vi phạm mức duy trì 30%. Do đó, vị thế sẽ được tự động đóng lại để bảo vệ bạn khỏi bị mất bất kỳ số dư còn lại nào trong tài khoản và có thể rơi vào vùng số âm.

Nền tảng MetaTrader4 sử dụng công thức sau đây để tính toán mức số dư đòn bẩy của một tài khoản: (Vốn tức thời của Tài khoản / Số dư đã sử dụng) x 100 = Mức số dư đòn bẩy (%)

Ngoài ra còn có hai công cụ bảo vệ khác nhằm bảo vệ khách hàng cũng như chính Công ty chúng tôi. Một khi mức số dư đòn bẩy của một tài khoản rơi xuống bằng hoặc dưới 100%, khách hàng sẽ chỉ có thể nhập lệnh để bảo vệ rủi ro cho các vị thế hiện tại của mình. Hơn nữa, một khi mức số dư đòn bẩy của một tài khoản rơi xuống bằng hoặc dưới 50%, khách hàng sẽ không có thể nhập bất kỳ vị thế mới nào. Thay vào đó, khách hàng sẽ chỉ có thể để thoát khỏi các vị thế hiện tại.

Hệ thống MetaTrader4 của chúng tôi có thể đóng bất kỳ hoặc tất cả các vị thế mở trong tài khoản của bạn trong trường hợp tài khoản rơi xuống mức thấp hơn mức vốn tức thời tối thiểu cần thiết. Nói chung, khi có hai vị thế mở trở lên, chúng tôi bảo lưu quyền đóng vị thế trước hết với mức lỗ thả nổi cao nhất trên thị trường có độ biến động cao khi vốn tức thời đạt 30% số dư đã sử dụng hay số dư mở. Nói chung, các vị thế lớn nhất thường được đóng trước các vị thế nhỏ hơn. Tuy nhiên, hệ thống MetaTrader4 có thể chỉ đóng những vị thế mang nhiều rủi ro nhất. Mặc dù sàn giao dịch MetaTrader4 có theo dõi tiền đặt lệnh đã sử dụng và số dư khả dụng, song khách hàng luôn phải chịu trách nhiệm theo dõi số dư tài khoản của mình vào mọi lúc.

22. Tôi có thể tự bảo vệ mình như thế nào để tránh kích hoạt Yêu cầu Đặt cọc?

Nền tảng MT4 của chúng tôi được thiết kế để kích hoạt Yêu cầu Đặt cọc nếu mức số dư đòn bẩy của bạn rơi xuống bằng hoặc dưới 30%. Để tránh kích hoạt yêu cầu đặt cọc, bạn có thể đặt lệnh phòng ngừa rủi ro toàn phần cho tất cả các vị thế trong tài khoản của bạn. Chỉ một tài khoản được đặt lệnh phòng ngừa rủi ro toàn phần mới được bảo vệ 100% trước khả năng kích hoạt Yêu cầu Đặt cọc.

Vì vậy, nếu bạn ở vị thế mua (lệnh mua) 1,5 lô trên cặp EUR/USD, để phòng ngừa rủi ro toàn phần cho các vị thế này, bạn sẽ cần phải có vị thế bán (lệnh bán) 1,5 lô trên cặp EUR/USD.

Lưu ý rằng, trong ví dụ trên, nếu chọn vị thế bán (lệnh bán) là 1,4 hay 1,6 lô, bạn sẽ không có lệnh phòng ngừa rủi ro toàn phần, mà thay vào đó sẽ có lệnh phòng ngừa rủi ro một phần. Mặc dù các vị thế được phòng ngừa rủi ro một phần gặp ít nguy cơ gây ra báo động Yêu cầu Đặt cọc hơn, song chúng lại không được bảo vệ 100% như là các vị thế được phòng ngừa rủi ro toàn phần.

23. Tôi có thể giao dịch các Hợp đồng Chênh lệch (CFD) không?

Có, bạn có thể giao dịch dầu (OILUSD), Kim loại (Bạc, Vàng, Palladium, Bạch kim và Đồng) và các chỉ số chứng khoán lớn (S&P 500, Nikkie, Nasdaq và S&p/ASX).

24. Toggle title

Thông báo “Tài khoản không hợp lệ” cho thấy rằng bạn đã đăng nhập bằng các thông tin MT4 không chính xác. Hãy bảo đảm bạn đã nhập chính xác ID, mật khẩu MT4 và đã lựa chọn đúng máy chủ. Nếu bạn vẫn không thể đăng nhập vào nền tảng MT4 của mình, xin vui lòng gửi email tới [email protected] từ địa chỉ email đăng ký của bạn và nêu yêu cầu để thiết đặt lại mật khẩu MT4.

25. Tại sao tôi lại thấy các ký hiệu giao dịch trùng lặp trong bảng giám sát thị trường của mình?

Do việc thực hiện của một số Hợp đồng Chênh lệch (CFD) mới nhất của chúng tôi, bạn sẽ nhận thấy một số biểu tượng màu xám “trùng lặp” trong cửa sổ giám sát thị trường của bạn. Các biểu tượng này không ảnh hưởng đến tài khoản giao dịch của bạn theo bất kỳ cách nào và bạn có thể không cần để ý đến chúng. Do những hạn chế của Sàn giao dịch MT4, chúng tôi không thể giúp bạn ẩn các biểu tượng này khỏi tài khoản. Những biểu tượng này cần thiết cho việc tính toán tài khoản bằng đồng tiền ký gửi hơn là với đồng USD. Để ẩn các biểu tượng này khỏi tài khoản của bạn thông qua thao tác bằng tay, nhấp chuột phải vào biểu tượng màu xám và chọn ẩn.

Tài khoản Tradesto (19)

1. Tôi có thể tìm thông tin tài khoản của mình ở đâu trên trang web của Tradesto?

Để có thông tin đầy đủ về tài khoản Tradesto, xin vui lòng vào mục Mở Tài khoản Tiền thật.

2. Có thể mở những loại tài khoản nào?

Chúng tôi có một số loại tài khoản để bạn chọn. Chúng tôi có Tài khoản chuẩn (Standard Account), Tài khoản Nhà quản lý đa tài khoản (MAM Account), Tài khoản Hồi giáo (Islamic Account),Tài khoản ECN (ECN Account),Tài khoản Đồng sở hữu (Joint Account) và Tài khoản Doanh nghiệp (Corporate Account).

3. Tại sao Nước tôi không có trong danh mục?

Hiện tại chúng tôi không chấp nhận khách hàng đến từ các Nước sau:
Afghanistan, Belarus, Myanmar, Cuba, Cộng hòa Dân chủ Congo, Ai Cập, Eritrea, Haiti, Iran, Iraq, Bờ Biển Ngà, Lebanon, Liberia, Libya, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (Bắc Triều Tiên), Puerto Rico, New Zealand, Cộng hòa Guinea, Cộng hòa Guinea – Bissau, Sierra Leone, Somalia, Sudan, Syria, Tunisia, Mỹ và Zimbabwe.

4. Cần khoản ký quỹ tối thiểu là bao nhiêu để mở một tài khoản?

Tất cả các tài khoản của chúng tôi đều có yêu cầu tiền quỹ tối thiểu là 1000 USD hoặc tương đương.

5. Thời gian để phê duyệt một tài khoản mới là bao lâu?

Quá trình phê duyệt tài khoản mới thường mất khoảng một ngày làm việc, với điều kiện giấy tờ KYC (Know Your Customer – Nhận biết Khách hàng) của bạn đầy đủ và hợp lệ.

6. Tôi có thể chọn bất kỳ tên đăng nhập nào mình muốn không?

Tên đăng nhập phải có từ 3 đến 32 ký tự. Tên đăng nhập chỉ chấp nhận các ký tự từ a đến z, A đến Z, các số (0 – 9) và ký tự gạch dưới (_). Không có khoảng cách. Không có biểu tượng. Không có ký tự đặc biệt.

7. Tiêu chí cho phép trong tạo mật khẩu là gì?

Mật khẩu cần phải có 4-32 ký tự, A-Z, a-z, 0-9 và ký tự gạch dưới (_), chỉ và phải bao gồm ít nhất một chữ và một số. Mật khẩu cũng phân biệt ký tự Hoa – Thường.

8. Tôi có thể mở bao nhiêu tài khoản theo một tên đăng nhập?

Tên đăng nhập là thông số riêng của tài khoản của bạn. Bạn chỉ có thể có mỗi tài khoản một tên đăng nhập. Bạn có thể có bao nhiều tài khoản tùy ý nhưng các tài khoản phải có các tên đăng nhập khác nhau.

9. Có được phép đặt lệnh phòng ngừa rủi ro (hedge) không?

Có, lệnh phòng ngừa rủi ro được phép thực hiện.

10. Có được phép thực hiện lệnh ngắn scalper không?

Có, lệnh ngắn scalper được phép thực hiện..

11. Một Tài khoản THỬ (DEMO) có hiệu lực trong bao lâu?

Mỗi Tài khoản THỬ còn có hiệu lực chừng nào vẫn còn các giao dịch tích cực*. Nhấp vào đây để mở một tài khoản THỬ miễn phí.

12. Các bước cần thiết để mở một Tài khoản TIỀN THẬT (LIVE ) là gì?

Để mở một tài khoản tiền thật (live), nhấp vào đây. Sau đó chỉ cần làm theo một số bước đơn giản:

  • Bước 1: Đăng ký Tài khoản Trực tuyến & Các điều khoản Thỏa thuận Dịch vụ
    Mẫu đăng ký trước hết sẽ yêu cầu bạn nhập vào tất cả những thông tin tài khoản cần thiết. Bạn cũng cần phải đọc và đồng ý với Các điều khoản và Thỏa thuận ở dạng các tài liệu PDF khác nhau. Khi đã đồng ý và nhập chữ ký điện tử, bạn đã hoàn thành và chúng tôi sẽ gửi cho bạn một email Chào mừng.
  • Bước 2: Email Chào mừng
    Email Chào mừng sẽ cung cấp thông tin xác nhận bạn đăng ký thành công và yêu cầu bạn kích hoạt tài khoản bằng việc nhấp vào đường liên kết trong email.

13. KYC là gì và tôi tải KYC lên như thế nào?

KYC là viết tắt của cụm từ “Know your Customer” (Nhận biết Khách hàng), một thuật ngữ dùng cho quy trình định danh khách hàng.

Bạn sẽ cần cung cấp hai loại tài liệu làm Bằng chứng Định danh và Bằng chứng Cư trú. Đó là:

  • Bằng chứng Định danh – Thẻ căn cước quốc gia còn hiệu lực hay hộ chiếu còn hiệu lực
  • Bằng chứng Cư trú – Hóa đơn dịch vụ tiện ích, hóa đơn điện thoại di động, thông báo của ngân hàng và bản sao kê thẻ tín dụng là những tài liệu chứng minh được chấp nhận, tuy nhiên tài liệu phải nằm trong vòng 6 tháng gần nhất.

Khi tài liệu chứng minh đã được phê duyệt, bạn hoàn toàn có thể thực hiện ký quỹ và bắt đầu giao dịch. Nhấp vào đây để tải lên tài liệu chứng minh KYC của bạn.

14. Các bước cần thiết để mở một Tài khoản THỬ (DEMO) là gì?

Nhấp vào đây để mở một tài khoản THỬ và mẫu đăng ký sẽ yêu cầu bạn nhập vào những thông tin cần thiết. Khi trình đăng ký Tài khoản THỬ, bạn sẽ nhận được một email cung cấp cho bạn một liên kết để tải về phần mềm giao dịch của chúng tôi (MT4 Platform). Sau khi đã tải ứng dụng về, bạn sẽ cần phải cung cấp một số thông tin bổ sung và sau đó sẵn sàng bắt đầu giao dịch.

15. Mức chênh lệch và cơ chế khớp lệnh trong một Tài khoản THỬ so với một Tài khoản TIỀN THẬT có độ tương tự như thế nào?

Mức chênh lệch ở Tài khoản THỬ và Tài khoản TIỀN THẬT là như nhau. Tuy nhiên, không thể bảo đảm cơ chế khớp lệnh trong Tài khoản THỬ và Tài khoản TIỀN THẬT giống như nhau được. Lý do là ở chỗ một Tài khoản THỬ giả định mọi thị trường đều có tính thanh khoản 100% vào mọi lúc. Thị trường thực thì không phải như vậy. Trong những giai đoạn thị trường biến động, chẳng hạn như đợt Khủng hoảng Bảng lương Phi Nông nghiệp của Mỹ, có nhiều khi hoạt động liên ngân hàng không có tính thanh khoản. Điều này có nghĩa là nếu bạn đang cố gắng thực hiện một giao dịch ở mức 1,3001 và không có ngân hàng nào sẵn sàng giao dịch với giá đó, bạn sẽ nhận được mức giá tốt nhất tiếp theo có thể được. Đây là định nghĩa thực sự về tình trạng trượt giá (slippage) hay báo giá lại (re-quotes).

Tradesto khác biệt với các đối thủ cạnh tranh ở việc bảo đảm tính thanh khoản cao, nhờ đó mang đến cho bạn cơ hội tốt nhất để thực hiện với mức giá bạn đang tìm kiếm. Khách hàng của Tradesto có thể trông đợi khả năng khớp lệnh ngay lập tức vào phần lớn thời gian, nhưng cũng nên dự kiến thỉnh thoảng sẽ có tình trạng trượt giá hay báo giá lại vào những lúc điều kiện thị trường biến động. Tuy nhiên, phép thử thực sự đối với năng lực khớp lệnh của một công ty môi giới không nằm ở mức độ thường xuyên khách hàng gặp phải tình trạng trượt giá, mà là mức độ nghiêm trọng của sự trượt giá đó. Chúng tôi thân ái mời bạn trải nghiệm giao dịch với chúng tôi để xem chúng tôi vượt trội ở cả hai khía cạnh này như thế nào.

16. Có phải nền tảng Tài khoản THỬ và nền tảng Tài khoản TIỀN THẬT được cấp dịch vụ trên cùng máy chủ hay không?

Chúng tôi thực hiện dịch vụ Tài khoản THỬ và Tài khoản TIỀN THẬT trên những máy chủ khác nhau vậy nên khách hàng có thể thử nghiệm các phương pháp giao dịch và chương trình EA trên các máy chủ TIỀN THỬ mà không hề ảnh hưởng đến hoạt động và tính nguyên vẹn của máy chủ TIỀN THỰC.

17. Làm thế nào để tôi rút khỏi một Tài khoản được quản lý?

Trước tiên, bạn phải liên hệ với người quản lý của bạn và yêu cầu họ ngừng giao dịch tài khoản và thanh lý toàn bộ mọi vị thế tài khoản. Sau khi đã thực hiện việc này, hoặc là bạn hoặc người quản lý sẽ cần phải liên hệ với chúng tôi. Điều quan trọng cần nhớ là chúng tôi chỉ có thể đưa tài khoản của bạn ra khỏi mục Ủy quyền (POA) của nhà quản lý và chỉ có thể chuyển tài khoản đó thành một tài khoản tự định hướng sau khi người quản lý đã thanh lý tất cả mọi vị thế tài khoản.

18. Mức hoa hồng giao dịch cho tài khoản Tradesdo ECN là thế nào?

Bằng việc đăng ký tài khoản Tradesto ECN của chúng tôi, bạn ĐỒNG Ý cho phép một khoản hoa hồng 10 USD được khấu trừ từ tài khoản của bạn theo thời gian thực cho mức tương đương với mỗi lô chuẩn được giao dịch và một lô nhỏ (0,10) sẽ được áp dụng phí khoảng 1 USD. Số tiền hoa hồng này sẽ được trừ vào thời gian bạn thoát khỏi giao dịch và không được hoàn lại.

A

Appreciation – Tăng giá
đồng tiền được gọi là “tăng giá” khi giá cả đồng tiền đó tăng so với một đồng tiền cụ thể hay một nhóm đồng tiền do tác động cung cầu của thị trường.

Arbitrage – Kinh doanh tiền tệ, đầu cơ
hoạt động mua hay bán một ngoại tệ ở thị trường này và giao dịch lại ở một thị trường khác khi thị trường đó tăng hay giảm giá để thu lợi nhuận.

Around – Trong một khu vực chung
thuật ngữ giao dịch ngoại hối để ước lượng tỷ giá khi giá tăng hay giảm về điểm cân bằng. Ví dụ: “gần về 2-2” có nghĩa là thị trường đang tiến về điểm cân bằng 2-2 cho mỗi bên.

Ask Rate – Tỷ giá bán
Tỷ giá ngoại tệ mà tại đó người bán sẵn lòng bán (giống như trong Bid/ask spread – Chênh lệch giá mua/bán).

Asset Allocation – Phân chia tài sản
việc chia nhỏ các nguồn quỹ, công cụ tài chính hay vốn đầu tư vào nhiều thị trường khác nhau để đạt mục tiêu đa dạng hóa rủi ro và/hoặc tạo khả năng tiếp xúc với những lĩnh vực được coi là hấp dẫn, phù hợp với mục tiêu của một nhà đầu tư.

B

Back Office – Phòng nghiệp vụ
là nơi diễn ra các hoạt động và quá trình liên quan đến việc giải quyết các giao dịch tài chính.

Balance of Trade – Cán cân thương mại
giá trị hàng xuất khẩu của một quốc gia trừ đi giá trị hàng nhập khẩu.

Base Currency – Đồng tiền cơ sở
đồng tiền cơ sở là đồng tiền mà nhà đầu tư hay nước phát hành xác nhận danh mục tài khoản của mình. Trong thị trường Ngoại hối, đồng đô-la Mỹ thường được coi là đồng tiền “cơ sở” để định giá, có nghĩa là việc định giá được biểu hiện dưới dạng 1 USD trên một ngoại tệ khác trong một cặp ngoại tệ. Các ngoại lệ chính đối với quy tắc này là Bảng Anh, Euro và đô-la Úc.

Bear Market – Thị trường đi xuống
là thị trường nơi mà tỷ giá ngoại tệ giảm.

Bid Rate – Tỷ giá mua
là tỷ giá đó người giao dịch sẵn lòng mua một ngoại tệ.

Bid/Ask Spread – Chênh lệch giá mua/bán
là tỷ giá khác nhau giữa giá mua và giá bán và là tiêu chuẩn phổ biến nhất đánh giá khả năng thanh khoản của thị trường.

Big Figure – Số tiền
đối với tỷ giá hối đoái, để đơn giản hóa, người giao dịch thường chú trọng những chữ số đầu tiên. Những chữ số này thay đổi tương đối chậm trong những biến động của thị trường, và vì vậy thường được lược bỏ đi khi định giá để đỡ tốn thời gian, đặc biệt là khi thị trường đang ở hoạt động cao điểm. Ví dụ như tỷ giá đô-la Mỹ/Yên Nhật có thể là 107,30/107,35 nhưng khi nói, người ta thường bỏ đi ba số đầu và chỉ nói tỷ lệ này là “30/35”.

Book – Bảng tóm lược
trong một môi trường giao dịch chuyên nghiệp, một “bảng tóm lược” là bảng tóm tắt vị thế trên sàn giao dịch của một nhóm giao dịch kiến tạo thị trường.

Broker – Người môi giới
là cá nhân hay công ty đóng vai trò trung gian giữa người bán và người mua để thu phí hay hoa hồng. Ngược lại, một người giao dịch kiến tạo thị trường (dealer) ủy thác vốn và đứng một bên của vị thế, hy vọng kiếm lời bằng cách bán nhanh sở hữu của mình trong một giao dịch sau đó.

Bretton Woods Agreement of 1944 – Hiệp ước Bretton Woods năm 1944
hiệp ước nhằm thiết lập tỷ giá hối đoái cố định cho các đồng tiền mạnh, cho phép Ngân hàng Trung ương can thiệp vào thị trường ngoại hối và cố định giá vàng ở mức 35USD/ounce. Hiệp ước này có hiệu lực tới năm 1971, khi Tổng thống Nixon bãi bỏ hiệp ước và công bố áp dụng tỷ giá hối đoái thả nổi đối với các đồng tiền mạnh.

Bull Market – Thị trường đi lên
là thị trường nơi mà giá ngoại tệ tăng.

C

Cable – Tỷ giá Cáp
là tiếng lóng của các nhà giao dịch chỉ tỷ giá đồng Bảng Anh/đô-la Mỹ. Có tên gọi này là do tỷ giá này ban đầu được truyền đi thông qua một hệ thống cáp xuyên Đại Tây Dương từ những năm 1800.

Candlestick Chart – Biểu đồ hình nến
đồ thị biểu thị khoảng giao dịch trong ngày qua giá đóng cửa và giá mở cửa. Nếu giá mở cửa cao hơn giá đóng cửa, thì hình chữ nhật giữa giá đóng và giá mở được tô đen. Nếu giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa, thì vùng đó trên biểu đồ không được tô đen.

Central Bank – Ngân hàng Trung ương

một tổ chức chính thể (do Nhà nước lập ra) hay tổ chức tương tự chính thể quản lý chính sách tiền tệ của một nước. Ví dụ như Ngân hàng Trung ương Mỹ chính là Cục Dự trữ liên bang (Federal Reserve Department – FED) và Ngân hàng Trung ương Đức chính là Bundesbank.

Chartist – Nhà phân tích biểu đồ
người sử dụng đồ thị và biểu đồ để phân tích dữ liệu nhằm tìm ra các xu hướng và báo các động thái trong tương lai. Đồng nghĩa với từ Technical Trader ― Nhà giao dịch chuyên môn.

Churning – Lũng đoạn
việc làm phi nguyên tắc mà một số nhà môi giới sử dụng nhằm tăng tiền hoa hồng của họ bằng cách giao dịch quá mức bình thường trong một tài khoản khách hàng. Còn được biết đến với các thuật ngữ “churn and burn”, “twisting” and “overtrading”.

Clearing – Chuyển tiền, thanh toán ― là quá trình dàn xếp, giải quyết một giao dịch.

Contagion – Ảnh hưởng xấu
là xu hướng khủng hoảng kinh tế lan truyền từ thị trường này sang thị trường khác.

Collateral – Thế chấp
là vật thế chấp để đảm bảo đủ khả năng trả nợ hay chứng nhận sẽ thực hiện một nhiệm vụ.

Commission – Hoa hồng ― là phí giao dịch trả cho người môi giới.

Confirmation – Xác nhận
là chứng từ giữa các bên đối tác nhằm làm rõ những điều khoản giao dịch đã được thương lượng.

Contract – Hợp đồng ― là đơn vị tiêu chuẩn của giao dịch.

Counterparty – Đối tác ― các bên tham gia vào giao dịch tài chính.

Country Risk – Rủi ro quốc gia
là rủi ro đi kèm với một giao dịch xuyên biên giới, bao gồm nhưng không hạn chế ở những khác biệt về luật pháp, chính trị.

Cross Rate – Tỷ giá chéo
là tỷ giá trao đổi giữa hai đồng tiền được coi là phi tiêu chuẩn tại nước mà cặp tiền đó được định giá. Ví dụ như ở Mỹ, tỷ giá Bảng Anh/Yên Nhật được coi là tỷ giá chéo, trong khi ở Anh hay Nhật thì tỷ giá này sẽ là một trong những tỷ giá chính trong giao dịch.

Currency – Tiền tệ
là bất cứ dạng tiền tệ nào do Nhà nước hay Ngân hàng Trung ương phát hành, được sử dụng như vật hợp pháp hay làm căn cứ cho các giao dịch.

Currency Risk – Rủi ro tài chính tiền tệ
là khả năng/xác suất thực hiện các cuộc giao dịch bất lợi.

D

Day Trading – Giao dịch trong ngày
thường dùng để chỉ những giao dịch bắt đầu và kết thúc trong cùng một ngày.

Dealer – Người môi giới kiến tạo thị trường
cá nhân là người được ủy thác hay là một đối tác trong một giao dịch, hy vọng kiếm lời bằng cách bán nhanh sở hữu của mình trong một giao dịch sau đó. Ngược lại, người môi giới là một cá nhân hay công ty đóng vai trò trung gian giữa người bán và người mua để thu phí hay hoa hồng.

Delivery – Giao hàng
là trao đổi ngoại hối khi cả hai bên thực hiện trao đổi và tiến hành giao nhận thực sự các đồng tiền được giao dịch.

Depreciation – Mất giá
là hiện tượng đồng tiền bị mất giá so với một hay một nhóm đồng tiền khác.

Derivative – Khế ước nhận
giao kèo sẽ thay đổi giá trị do biến động giá cả của một thị trường chứng khoán liên quan, một thị trường chứng khoán chính, hay một công cụ vật chất nào đó. Một Cổ phiếu quyền chọn (Option) là một công cụ phổ biến của khế ước nhận.

Devaluation – Phá giá tiền tệ
là sự điều chỉnh có cân nhắc giảm giá một đồng tiền, thường được công bố chính thức.

E

Economic Indicator – Chỉ số kinh tế 
các chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản ánh thực trạng nền kinh tế, có thể tác động đến giá thị trường. Các chỉ số phổ biến bao gồm tỷ lệ thất nghiệp, GDP, lạm phát, doanh số bán lẻ, v.v..

End Of Day Order (EOD) – Lệnh kết thúc cuối ngày
là lệnh mua hay bán tại một giá nhất định. Lệnh này thường được giữ ở vị thế mở tới cuối ngày giao dich.

Equity – Vốn cổ phần/Vốn tức thời
trong một tài khoản bảo chứng, đây là một phương trình kế toán, xác định giá trị hiện nắm giữ trong một tài khoản khách hàng được tính toán theo giả thuyết toàn bộ các vị thế mở sẽ được đóng theo tỷ giá thị trường hiện thời. Khoản này thường được tính bằng cách lấy số dư tài khoản cộng với lãi chưa thực hiện rồi trừ đi lỗ chưa thực hiện.

European Monetary Union (EMU) – Liên minh Tiền tệ châu Âu ― từ năm 2002, đồng Euro chính thức trở thành đồng tiền của Liên minh Tiền tệ châu Âu (EMU) thay thế cho Cơ quan Tiền tệ châu Âu (ECU). Các thành viên của EMU gồm: Đức, Pháp, Bỉ, Luxembourg, Úc, Phần Lan, Ireland, Hà Lan, Ý, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

Euro ― đồng tiền của Liên minh Tiền tệ châu Âu (EMU). Đây là cơ quan thay thế cho Cơ quan Tiền tệ châu Âu (ECU).

European Central Bank (ECB) – Ngân hàng Trung ương châu Âu
Ngân hàng Trung ương của Liên minh Tiền tệ châu Âu (EMU).

F

Federal Deposit Insurance Corporation (FDIC) – Tập đoàn Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang Hoa Kỳ
là cơ quan điều chỉnh và quản lý hoạt động bảo hiểm tiền gửi cho các ngân hàng tại Mỹ.

Federal Reserve (Fed) – Hệ thống/Cục Dự trữ Liên bang ― Ngân hàng Trung ương Mỹ.

Flat/Square – Huề/Lùi
thuật ngữ của người giao dịch ngoại hối để mô tả một giao dịch thất bại. Ví dụ mua 500USD sau đó bán lại cũng thu được 500USD, do vậy vị thế người giao dịch không thay đổi.

Foreign Exchange (Forex, FX) – Ngoại hối
là hoạt động mua vào một đồng tiền đồng thời bán ra đồng tiền khác.

Forward – Định trước/trả sau
loại tỷ giá được định trước cho một hợp đồng mua bán trong tương lại, dựa trên chênh lệch lãi suất của hai loại ngoại tệ liên quan.

Forward Points – Điểm tính
là số pip được cộng thêm hay trừ ra từ tỷ giá hối đoái hiện tại để dự tính giá trong tương lai.

Fundamental Analysis – Phân tích chỉ số kinh tế
phân tích các thông tin kinh tế, chính trị với mục tiêu xác định những biến động tương lai trong một thị trường tài chính.

Futures Contract – Hợp đồng tương lai/tín dụng
là một giao ước trao đổi hàng hóa hay tiền tệ ở một mức giá có hiệu lực trong tương lai. Điểm khác nhau cơ bản giữa hợp đồng tín dụng (future contract) và hợp đồng thanh toán sau (forward contract) là hợp đồng tín dụng được giao dịch trên cơ sở mua thật bán thật (ETC) trong khi hợp đồng kỳ hạn lại là một hợp đồng mua khống bán khống (OTC). Hình thức OTC là một loại hợp đồng KHÔNG giao dịch dựa trên cơ sở trao đổi.

G

Good Till Cancelled Order (GTC) – Lệnh có giá trị đến khi hủy bỏ/Lệnh GTC
lệnh mua hay bán tại một giá nhất định. Lệnh này có hiệu lực đến khi được tiến hành hoặc cho đến khi khách hàng hủy bỏ.

H

Hedge – Giao dịch phòng ngừa rủi ro
một giao dịch hay một tập hợp giao dịch tiến hành nhằm mục tiêu giảm thiểu rủi ro cho các giao dịch ban đầu.

I

Inflation – Lạm phát
là hiện tượng kinh tế trong đó giá cả hàng tiêu dùng tăng, làm giảm sức mua.

Initial Margin – Số dư/quỹ đặt lệnh ban đầu
là số tiền đặt cọc ban đầu thế chấp để tham gia giao dịch nhằm đảm bảo cho kết quả giao dịch trong tương lai.

Interbank Rates – Tỷ giá liên ngân hàng
là tỷ giá hối đoái trong đó các ngân hàng quốc tế lớn sẽ định giá cho các ngân hàng quốc tế lớn khác.

L

Leading Indicators – Các chỉ báo hàng đầu
là các số liệu thống kê để dự đoán các hoạt động kinh tế trong tương lai.

LIBOR – London Inter-Bank Offered Rate
Tỷ giá giao dịch trên thị trường London ― các ngân hàng sử dụng tỷ giá LIBOR khi vay từ các ngân hàng khác.

Limit Order – Lệnh Hạn chế
là lệnh đặt giới hạn cho giá cần trả tối đa hoặc giá có thể nhận tối thiểu. Ví dụ như khi tỷ giá hiện hành của USD/YEN là 102,00/05 thì lệnh giới hạn định quy định giá mua USD phải dưới 102 (chẳng hạn như 101,05).

Liquidity – Tính thanh khoản
khả năng thực hiện giao dịch lớn của thị trường với tối thiểu là không có tác động gì đến tính ổn định của giá cả.

Liquidation – Thanh toán
là kết thúc mọi giao dịch hiện tại thông qua việc tiến hành một giao dịch bù trừ.

Long Position – Vị thế mua
là một vị trí của người giao dịch tại đó giá trị luôn được nâng lên nếu giá thị trường tăng.

M

Margin – Số dư/tiền đặt lệnh
là số vốn tức thời mà một nhà đầu tư phải đặt cọc để giữ vị thế trên thị trường.

Margin Call – Yêu cầu đặt cọc
là đề nghị của người môi giới hay người được ủy thác giao dịch yêu cầu tăng vốn hay thế chấp dưới các hình thức khác nhằm tiếp tục duy trì một giao dịch có dấu hiệu đi theo hướng bất lợi đối với khách hàng.

Market Maker – Người giao dịch định giá/Người kiến tạo thị trường
là một người giao dịch thường xuyên định giá mua và giá bán sẵn sàng giao dịch trên cả thị trường mua và bán đối bất kỳ công cụ tài chính nào.

Market Risk – Rủi ro thị trường
được biểu hiện qua sự thay đổi tỷ giá thị trường.

Mark-to-Market – Đánh giá lại thị trường ― là quá trình tái đánh giá các danh mục đầu tư với giá thị trường hiện tại. Các giá trị mới này sẽ quyết định mức đặt cọc cần thiết.

Maturity – Kỳ hạn thanh toán
là ngày giải quyết các món nợ hay ngày hết hạn của một công cụ tài chính.

O

Offer – Tỷ giá bán
là tỷ giá người giao dịch sẵn lòng bán đi ngoại tệ mình đang nắm giữ.

Offsetting Transaction – Giao dịch bù trừ
là một giao dịch dùng để hủy hay bù cho tất cả hay một vài rủi ro thị trường của một vị thế mở.

One Cancels the Other Order (OCO) – Lệnh tự hủy/Lệnh OCO
là tên gọi của hai lệnh song song mà khi một trong hai lệnh được tiến hành thì lệnh kia tự động bị hủy bỏ.

Open Order – Lệnh mua mở
là lệnh mua sẽ được thực hiện khi giá thị trường bằng đúng giá chỉ định. Thông thường lệnh này đi kèm với Lệnh GTC (Good ‘till cancel).

Open Position – Vị thế mở ― là một giao dịch chưa hoàn tất hay chưa thanh lý.

Over the Counter (OTC) – Giao dịch phi tập trung
được dùng để diễn tả các giao dịch không được tiến hành qua một sự trao đổi thực sự.

Overnight – Giao dịch qua đêm
là một giao dịch kéo dài sang tới phiên giao dịch hôm sau.

P

Pips – Điểm pip
là các con số cộng thêm hay trừ đi kể từ số thập phân thứ tư, ví dụ 0,0001. Còn được gọi là Points – Điểm.

Political Risk – Rủi ro chính trị
là những thay đổi trong chính sách Nhà nước, có tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư.

Position – Vị thế ― là tổng số ngoại tệ nắm giữ thực tế.

Premium – Tiền lời
trong thị trường tiền tệ, tiền lời là khoảng tiền chênh lệch giữa giá trong hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai so với giá bán ngay.

Price Transparency – Giá minh bạch
được sử dụng để chỉ sự định giá tại đó mọi người tham gia đều có thể tiếp cận được.

Q

Quote – Định giá ― là tỷ giá thị trường được định ra, chỉ nhằm phục vụ cho mục đích thông tin.

R

Rate – Tỷ giá
là tỷ giá đồng tiền so với các đồng tiền khác, thường được sử dụng để trao đổi, mua bán.

Resistance – Giá trần/Mức giá kháng cự
là một thuật ngữ được sử dụng trong phân tích kỹ thuật, chỉ một mức giá mà tại đó các số liệu thống kê kết luận mọi người sẽ bán.

Revaluation – Tăng giá tiền tệ
là mức tăng của tỷ giá hối đoái đối với một đồng tiền do can thiệp của Ngân hàng Trung ương. Trái nghĩa với Devaluation – Phá giá tiền tệ.

Risk – Rủi ro
dùng để chỉ những thay đổi không đoán trước được, thường được dùng để chỉ kết quả tiêu cực của một sự thay đổi bất lợi.

Risk Management – Quản lý rủi ro
để giảm thiểu rủi ro và/hoặc kiểm soát các loại rủi ro khác nhau, người ta thường dùng các phân tích tài chính và các kỹ thuật giao dịch.

Rollover – Thanh toán dịch lùi/Phí qua đêm
là quá trình việc thanh toán một thỏa thuận được đẩy tới một ngày hiệu lực khác. Chi phí cho quá trình này dựa trên sự chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền.

S

Settlement – Thanh toán
là quá trình mà theo đó một giao dịch được nhập vào sổ sách và hồ sơ của các đối tác đối với một giao dịch. Quá trình thanh toán cho các giao dịch ngoại hối có thể bao gồm hay không bao gồm sự trao đổi thực sự đồng tiền này để lấy đồng tiền khác.

Short Position – Vị thế bán
là hoạt động đầu tư kiếm lời do giá thị trường giảm.

Spot Price – Giá giao ngay
là giá thị trường hiện tại. Thanh toán cho các giao dịch ngắn hạn thường diễn ra trong vòng hai ngày.

Spread – Chênh lệch giá
là sự khác biệt thị trường giữa giá mua (bid) và giá bán (sell offer).

Sterling ― từ lóng để gọi đồng Bảng Anh.

Stop Loss Order – Lệnh Chặn lỗ
là một lệnh mà theo đó một giao dịch mở được tự động đóng tại một tỷ giá nhất định. Thường được dùng để giảm thiểu tổn thất khi thị được đi ngược lại với vị thế của người đầu tư. Ví dụ, nếu người đầu tư mong đợi giá USD là 156,27, họ sẽ ra lệnh chặn lỗ tại giá 155,49 để giảm thiểu thiệt hại khi USD mất giá, hoặc cũng có thể là mức dưới 155,49.

Support Levels – Giá sàn/Mức giá hỗ trợ
là một thuật ngữ sử dụng kỹ thuật phân tích để chỉ một giá trần hay giá sàn cụ thể mà tại đó một tỷ giá hối đoái cho trước sẽ tự động điều chỉnh. Trái nghĩa với Resistance – Giá trần/Mức giá kháng cự.

Swap – Hoán đổi ngay ngoại tệ
hoán đổi ngay ngoại tệ là hoạt động mua và bán cùng lúc một lượng tiền định sẵn với tỷ giá hối đoái kỳ hạn đối với một đồng tiền, đồng thời mua một đồng tiền khác có hai ngày hiệu lực khác nhau. Về căn bản đây là tình huống khi mà nhà đầu tư lấy bán bù trừ cho mua và cũng là giao dịch mà nhà đầu tư thu lợi trong cả vị thế bán lẫn vị thế mua. Hoán đổi ngay ngoại tệ không hoàn toàn giống với một giao dịch ngoại tệ thông thường, là sự trao đổi đơn giản các ngoại tệ dựa trên vị thế tỷ giá hiện tại của một ngoại tệ so với ngoại tệ kia.

T

Technical Analysis – Phân tích kỹ thuật
là nỗ lực dự đoán giá cả thị trường bằng cách phân tích các biến động của thị trường thông qua biểu đồ, khối lượng giao dịch, xu hướng, các thay đổi bình quân, v.v..

Tomorrow Next (Tom/Next) – Trao đổi kỳ hạn
hoạt động mua và bán đồng thời một đồng tiền nhưng có hiệu lực vào ngày hôm sau.

Transaction Cost – Phí giao dịch
là chi phí khi mua hay bán một loại sản phẩm tài chính.

Transaction Date – Ngày giao dịch
là ngày mà một giao dịch bắt đầu.

Turnover – Giá trị thực hiện giao dịch
là tổng giá trị của các giao dịch thực hiện trong một khoảng thời gian.

Two-Way Price – Giá hai chiều
khi cả hai giá mua và bán được định sẵn trong một giao dịch ngoại hối.

U

Uptick – Tỷ giá uptick
là một tỷ giá mới cao hơn tỷ giá đã định trước đó.

Uptick Rule – Quy luật tăng giá
ở Mỹ, có quy định rằng không được bán cổ phiếu/chứng khoán ra trừ khi giao dịch cuối cùng trước khi bán nhanh có giá thấp hơn giá bán nhanh đó.

US Prime Rate – Tỷ giá gốc của Mỹ
là lãi suất tại đó các ngân hàng Mỹ cho các công ty bậc nhất vay.

V

Value Date – Ngày hiệu lực
là ngày tại đó các đối tác trong một giao dịch đồng ý thực hiện các nghĩa vụ bắt buộc, ví dụ như thanh toán cho trao đổi. Đối với giao dịch ngoại hối ngắn hạn, ngày hiệu lực thường là hai ngày sau đó. Đồng nghĩa với Marturity day – Kỳ hạn thanh toán.

Variation Margin – Đặt cọc biến đổi
là tiền đặt mua mà một người môi giới yêu cầu khách hàng của mình phải lập để làm tin. Thuật ngữ này còn được dùng để chỉ các khoản tiền đặt mua bổ sung phải được lập khi giá thay đổi không như dự kiến.

Volatility (Vol) – Dao động
là một công cụ để đo sự trồi sụt của giá cả qua thời gian.

W

Whipsaw – Lưỡi cưa
là thuật ngữ chỉ tình trạng thị trường dễ biến động khi một sự thay đổi mạnh về giá sau đó nhanh chóng chuyển ngược hướng.

Y

Yard ― từ lóng chỉ một triệu.

NEWS UPDATE | Tradesto wish everyone to stay safe, stay at home, keep yourself clean, regularly wash your hands and practice social distance.